bình quân

bình quân

Thu nhập bình quân đầu người được tính bằng cách chia tổng thu nhập cho tổng dân số.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Mang tính trung bình, được tính bằng cách lấy tổng số chia đều: Chỉ giá trị, số lượng, mức độ... được tính toán dựa trên phép chia tổng thể cho số đơn vị, tạo ra một con số đại diện chung.
    • Mang tính công bằng, ngang bằng, không phân biệt: Chỉ sự phân chia, đối xử một cách đồng đều, không thiên vị, không chênh lệch.
  2. Phó từ:

    • Tính theo mức trung bình, nói về số lượng trung bình trên mỗi đơn vị: Dùng để diễn tả cách tính hoặc kết quả tính toán theo phương pháp lấy trung bình.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Thu nhập bình quân đầu người của quốc gia đã tăng. (Chỉ mức thu nhập trung bình tính cho mỗi cá nhân.)
    • Tư tưởng bình quân trong phân phối đôi khi không khuyến khích sự nỗ lực. (Chỉ sự phân chia một cách máy móc, đồng đều tuyệt đối.)
  • Phó từ:

    • Năng suất lúa bình quân đạt 6 tấn trên một hecta. (Chỉ năng suất được tính theo mức trung bình cho mỗi hecta.)
    • Mỗi hộ bình quân hai lao động. (Chỉ số lượng trung bình tính cho mỗi đơn vị hộ gia đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính bình quân": Thực hiện phép tính để tìm ra giá trị trung bình.
    • Chúng ta cần tính bình quân số ngày làm việc của nhân viên.
  • "Chia bình quân": Phân chia một cách đồng đều, ngang nhau.
    • Số quà được chia bình quân cho tất cả các em nhỏ.
  • "Theo kiểu bình quân" / "Tư tưởng bình quân": Cách làm hoặc tư tưởng đề cao sự cào bằng, không công nhận sự khác biệt về đóng góp hay nhu cầu.
    • Lối quản lý theo kiểu bình quân dễ dập tắt sáng kiến.
Biến thể từ liên quan
  • Bình quân đầu người (cụm danh từ): Chỉ giá trị trung bình tính cho mỗi cá nhân trong một tập thể.
    • GDP bình quân đầu người một chỉ số kinh tế quan trọng.
  • Bình quân chủ nghĩa (danh từ): Chủ nghĩa bình quân, tư tưởng đề cao sự phân phối, đối xử tuyệt đối ngang bằng, không tính đến sự khác biệt.
    • Bình quân chủ nghĩa từng tồn tại trong chế bao cấp.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
  • Trung bình (tính từ, phó từ): Gần nghĩa nhất khi chỉ giá trị tính bằng phép chia trung bình.
    • Thu nhập trung bình / thu nhập bình quân.
  • Cào bằng (động từ, tính từ): sắc thái gần nghĩa khi chỉ sự san bằng một cách máy móc, thường mang nghĩa tiêu cực.
    • Không nên tư tưởng cào bằng trong thi đua khen thưởng.
  • Ngang bằng (tính từ): Chỉ sự bằng nhau về mức độ, vị trí, thường dùng trong so sánh.
Từ trái nghĩa
  • Chênh lệch (tính từ): sự khác biệt, không đồng đều.
  • Cá biệt (tính từ): Riêng lẻ, đặc thù, không mang tính đại diện chung.
  • Phân biệt (động từ, tính từ): sự đối xử khác nhau dựa trên sự khác biệt.