bình quân
Thu nhập bình quân đầu người được tính bằng cách chia tổng thu nhập cho tổng dân số.
Định nghĩa
Tính từ:
- Mang tính trung bình, được tính bằng cách lấy tổng số chia đều: Chỉ giá trị, số lượng, mức độ... được tính toán dựa trên phép chia tổng thể cho số đơn vị, tạo ra một con số đại diện chung.
- Mang tính công bằng, ngang bằng, không phân biệt: Chỉ sự phân chia, đối xử một cách đồng đều, không thiên vị, không chênh lệch.
Phó từ:
- Tính theo mức trung bình, nói về số lượng trung bình trên mỗi đơn vị: Dùng để diễn tả cách tính hoặc kết quả tính toán theo phương pháp lấy trung bình.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Thu nhập bình quân đầu người của quốc gia đã tăng. (Chỉ mức thu nhập trung bình tính cho mỗi cá nhân.)
- Tư tưởng bình quân trong phân phối đôi khi không khuyến khích sự nỗ lực. (Chỉ sự phân chia một cách máy móc, đồng đều tuyệt đối.)
Phó từ:
- Năng suất lúa bình quân đạt 6 tấn trên một hecta. (Chỉ năng suất được tính theo mức trung bình cho mỗi hecta.)
- Mỗi hộ bình quân có hai lao động. (Chỉ số lượng trung bình tính cho mỗi đơn vị hộ gia đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tính bình quân": Thực hiện phép tính để tìm ra giá trị trung bình.
- Chúng ta cần tính bình quân số ngày làm việc của nhân viên.
- "Chia bình quân": Phân chia một cách đồng đều, ngang nhau.
- Số quà được chia bình quân cho tất cả các em nhỏ.
- "Theo kiểu bình quân" / "Tư tưởng bình quân": Cách làm hoặc tư tưởng đề cao sự cào bằng, không công nhận sự khác biệt về đóng góp hay nhu cầu.
- Lối quản lý theo kiểu bình quân dễ dập tắt sáng kiến.
Biến thể và từ liên quan
- Bình quân đầu người (cụm danh từ): Chỉ giá trị trung bình tính cho mỗi cá nhân trong một tập thể.
- GDP bình quân đầu người là một chỉ số kinh tế quan trọng.
- Bình quân chủ nghĩa (danh từ): Chủ nghĩa bình quân, tư tưởng đề cao sự phân phối, đối xử tuyệt đối ngang bằng, không tính đến sự khác biệt.
- Bình quân chủ nghĩa từng tồn tại trong cơ chế bao cấp.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Trung bình (tính từ, phó từ): Gần nghĩa nhất khi chỉ giá trị tính bằng phép chia trung bình.
- Thu nhập trung bình / thu nhập bình quân.
- Cào bằng (động từ, tính từ): Có sắc thái gần nghĩa khi chỉ sự san bằng một cách máy móc, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Không nên có tư tưởng cào bằng trong thi đua khen thưởng.
- Ngang bằng (tính từ): Chỉ sự bằng nhau về mức độ, vị trí, thường dùng trong so sánh.
Từ trái nghĩa
- Chênh lệch (tính từ): Có sự khác biệt, không đồng đều.
- Cá biệt (tính từ): Riêng lẻ, đặc thù, không mang tính đại diện chung.
- Phân biệt (động từ, tính từ): Có sự đối xử khác nhau dựa trên sự khác biệt.